Tìm hiểu thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng và sở hữu đất đai, nhà ở

Chuyển nhượng
Hoạt động mua bán nhà đất diễn ra dựa trên quy định của pháp luật.

Là một nhà đầu tư, kinh doanh bất động sản bạn nhất định phải hiểu rõ thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng và sở hữu bất động sản đó để đảm bảo cho quyền lợi chung giữa bên mua và bên bán cũng như để cuộc giao dịch diễn ra suôn sẻ, thuận lợi như mong muốn.

1. Hồ sơ bắt buộc căn cứ theo Luật định cần…

Hoạt động mua bán nhà đất diễn ra dựa trên quy định của pháp luật. Mọi hoạt động vượt khỏi biên giới pháp luật đều sẽ gây nguy hại đến lợi ích của chủ thể sở hữu và chủ thể mong muốn được sở hữu tài sản (bất động sản) đó.

Xét theo khoản 1 và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Khi chủ thể mong muốn sở hữu bất động sản đã đáp ứng đủ các điều kiện đã nêu trên và đồng thời cũng đã đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai thì sẽ được quyền bắt đầu thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất. Vậy với thủ tục chuyển nhương đất thì hồ sơ bao gồm những giấy tờ gì?

Chuyển nhượng
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Để thực hiện thủ tục này, bên mua và bên bán (tức bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng) sẽ đến các tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất để yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi đi bạn phải mang theo bộ hồ sơ bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu).

– Dự thảo hợp đồng (nếu có).

– Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

Lưu ý: Có một số địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

2. Trình tự thực hiện chuyển nhượng quyển sử dụng đất theo quy định

Thủ tục chuyển nhượng đất được thực hiện theo một trình tự nhất định theo quy định của nghị định Chính phủ, chủ thể sở hữu đất và chủ thể mong muốn được sở hữu phải tuân thủ để đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ.

  • Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:
  1. Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ (có đầy đủ các giấy tờ như trên mục 1) để thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
  2. Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.
Chuyển nhượng
Chủ sở hữu phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo trình tự để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đến đây chủ sở hữu đất thỏa thuận cùng chủ thể mong muốn sở hữu đất để một trong hai bên phải làm thêm 01 bộ hồ sơ nữa và đây là bộ hồ sơ rất quan trọng, do đó chủ thể phải hết sức lưu ý đảm bảo đầy đủ các giấy tờ có công chứng của địa phương để không mất nhiều thời gian thực hiện.

Bộ hồ sơ quan trọng bao gồm:

– Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu).

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng).

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân),  sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng.

– Tờ khai lệ phí trước bạ.

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ mà bên chủ thể sở hữu đất đã nộp, xét thấy nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tương tự đó, trình tự, thủ tục  thực hiện giao dịch về nhà ở cũng được quy định trong Luật nhà ở năm 2014, Điều 120 về Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở như sau:

  1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.
  2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
  3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.
Chuyển nhượng
Chủ thể sở hữu phải thực hiện thủ tục theo quy định của nhà nước để chuyển nhượng quyền sử dụng và sở hữu đất đai và nhà ở.

Hi vọng có thể giúp ích cho bạn đọc.

ĐĂNG TIN MIỄN PHÍ
Muaban.net là kênh đăng tin mua bán rao vặt uy tín, hiệu quả
Chia sẻ