Hợp đồng thi công nội thất là văn bản không thể thiếu đảm bảo quyền và lợi ích giữa nhà thầu và chủ đầu tư. Đây là giấy tờ quan trọng để khi có vấn đề có thể dựa vào hợp đồng thi công nội thất giải quyết ổn thỏa, rõ ràng hơn. Cùng Muaban.net tìm hiểu về hợp đồng thi công nội thất nhé!

Hợp đồng thi công nội thất là gì?

Hợp đồng thi công nội thất chính là những thỏa thuận điều kiện, yêu cầu giữa hai bên là đơn vị thi công và gia chủ. Căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng có thể đánh giá, nghiệm thu từng khoản thi công nội thất.

Hợp đồng thi công nội thất có mấy loại?

Có 2 loại mẫu hợp đồng thi công nội thất như sau:

Hợp đồng thi công trọn gói

Bao gồm từ thiết kế cho đến thi công, lắp đặt đầy đủ trang thiết bị hoàn thiện nhất.

Hợp đồng thi công có sẵn

Thi công dựa theo thiết kế có sẵn, có thể mua hoặc không mua thiết bị phụ kiện đi kèm.

Những vấn đề quan trọng khi soạn thảo hợp đồng thi công nội thất

Nguyên tắc soạn thảo

Khi soạn thảo hợp đồng thi công, người soạn thảo cần phải lưu ý đến các nguyên tắc sau:

  • Dựa trên sự bình đẳng, tự nguyện giữa hai bên.
  • Thống nhất đầy đủ, rõ ràng về giá thành, tiến độ, chất lượng…thi công nội thất.
  • Theo đúng quy định của pháp luật.
  • Hợp đồng phải có đầy đủ chữ ký của cả hai bên đại diện.
  • Những nội dung cần có trong mẫu hợp đồng thi công nội thất
  • Thông tin về cơ sở pháp lý và thỏa thuận hợp đồng thi công nội thất.
  • Thông tin về chủ thể đại diện ký kết giữa hai bên chứng thực rõ ràng.
  • Nội dung hợp đồng: các công việc thiết kế, thi công rõ ràng như thiết kế cái gì, ở đâu, diện tích, mặt bằng, yêu cầu, loại vật liệu…
  • Công bố số liệu cụ thể về các vật liệu, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu…
  • Trong bản hợp đồng nếu như đơn vị thầu thi công mua cần ghi rõ mục báo giá chi tiết từng khoản.
Hợp đồng thi công nội thất 02

Khi soạn thảo hợp đồng, người soạn cần lưu ý một vài nguyên tắc quan trọng

Giá trị hợp đồng và hình thức thanh toán

  • Hình thức thanh toán chuyển khoản hay tiền mặt, Trả trước hay trả sao? Trả bao nhiêu %? Chia làm từng đợt hay trả theo thời hạn 1 lần?….
  • Thời gian thi công có giá trị từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào? Nếu chậm tiến độ sẽ giải quyết như thế nào?
  • Điều khoản và nghĩa vụ của hai bên như thế nào? Bên A sẽ phải cung cấp các giấy tờ, thủ tục cấp phép thi công hay bên B. Bên A mua hay bên B mua vật liệu thi công…Khi xảy ra tranh chấp thì giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại vi phạm hợp đồng: các điều kiện bồi thường, phát sinh…
  • Phụ lục hợp đồng: chữ ký, ngày tháng.
Hợp đồng thi công nội thất 05

Nội dung hợp đồng phải thể hiện rõ các điều khoản thanh toán

Lưu ý khi soạn phụ lục hợp đồng thi công nội thất

Một phụ lục hợp đồng thi công nội thất đầy đủ cần phải đảm bảo các nội dung sau:

Về mặt hình thức

Phụ lục hợp đồng phải phù hợp với hình thức của hợp đồng. Trong trường hợp nào mà pháp luật yêu cầu hợp đồng phải được lập thành văn bản. Phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép.

Về mặt nội dung

Nội dung của phụ lục hợp đồng có các bên tự thoả thuận theo nguyên tắc tự do ý chí, bình đẳng và thiện chí với nhau. Tuy nhiên, phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 

  • Đảm bảo đối tượng của phụ lục hợp đồng là những hàng hoá mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội.
  • Đảm bảo người tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện.
  • Đảm bảo người tham gia phụ lục hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.
Hợp đồng thi công nội thất 03

Phụ lục hợp đồng thi công nội thất đầy đủ cần phải đảm bảo nội dung

Hợp đồng thi công nội thất 04

Điều khoản giao hàng cũng cần thể hiện rõ trong hợp đồng

Mẫu hợp đồng thi công nội thất mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

c o0o d

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT

Số: …/2020/HĐ/SCB-PX

–  Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được quốc hội nước CHXHCN VN thông qua ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;

– Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên ký kết hợp đồng này;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020, tại…chúng tôi gồm:

  1. Chủ đầu tư (Bên A):

Đại diện bởi:                                                    Chức vụ:

Địa chỉ:                             

Điện thoại:                          

Số tài khoản:                     

Mã số thuế:                       

  1. Nhà thầu (Bên B):

Đại diện bởi:                                                   Chức vụ:

Địa chỉ:                              

Điện thoại:                                         

Số tài khoản:                     

Mã số thuế :                      

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” và gọi riêng là “Bên”. Hai Bên thống nhất thoả thuận cùng nhau ký kết Hợp đồng cung cấp và lắp đặt hàng hóa (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, ĐƠN GIÁ VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Hàng Hóa:

Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý thực hiện cung cấp và lắp đặt cho Bên A các loại hàng hóa chi tiết. Bao gồm: số lượng, mã ký hiệu, nhãn mác sản phẩm, xuất xứ, chủng loại, quy cách, giá trị. Cụ thể:

STT

Tên hàng

ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

1

Tủ thờ gỗ

 

 

 

 

2

Bàn, ghế thờ gỗ

 

 

 

 

3

Bộ đồ thờ gỗ

 

 

 

 

4

Bàn thờ treo tường bằng gỗ

 

 

 

 

5

Khám thờ bằng gỗ

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng trước thuế

 

 

 

 

 

Thuế VAT (10%)

 

 

 

 

 

Tổng cộng sau thuế

 

 

 

 

 

Yêu cầu về Hàng Hóa:

  • Hàng Hoá phải mới 100% chưa qua sử dụng, được sản xuất từ năm 2020 trở về sau. Đđảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà sản xuất quy định trong các tài liệu đã phát hành đang còn hiệu lực cho Hàng Hóa. 
  • Hàng Hóa phải đảm bảo đúng quy cách, tiêu chuẩn chất lượng, cách thức đóng gói. Đảm bảo bảo quản, vận chuyển, nhãn mác theo quy định của pháp luật.
  • Hàng Hoá phải đảm bảo có tem/dấu kiểm định đầy đủ đối với các mặt hàng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải có tem/dấu kiểm định.
  • Hàng Hóa phải có đầy đủ các giấy tờ chứng minh xuất xứ, nguồn gốc, chất lượng. Phải có giấy tờ chứng minh đã được kiểm định và được phép lưu hành được áp dụng đối với từng loại Hàng Hóa.
  • Hàng Hóa phải đảm bảo phù hợp với các quy định khác tại Hợp Đồng.

Số lượng Hàng Hóa

  • Số lượng tại Bảng trên chỉ là tạm tính và có thể thay đổi theo nhu cầu của Bên A và khả năng cung cấp của Bên B.

Đơn giá và Giá trị Hợp Đồng

  • Đơn giá Hàng Hóa: Đơn giá từng loại Hàng Hóa nêu tại Bảng nêu tại Khoản 1.1 Điều này là đơn giá cố định và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp Đồng.
  • Giá trị Hợp Đồng tạm tính trên cơ sở số lượng Hàng Hóa tạm tính tại thời điểm ký Hợp Đồng.

ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG

Địa điểm, thời gian giao hàng:

  • Toàn bộ Hàng Hóa quy định trong Hợp Đồng sẽ được Bên B giao cho Bên A tại “Địa Điểm Giao Hàng”, trong vòng…ngày kể từ ngày Hai Bên ký Hợp Đồng.

Thông báo giao hàng:

  • Bên B phải thông báo cho Bên A về thời điểm giao Hàng Hóa trước ít nhất 01 ngày. Tính tới thời điểm giao Hàng Hóa bằng văn bản hoặc email. Mục đích để Bên A bố trí nhân sự, kho lưu giữ Hàng Hóa.
  • Trường hợp Bên B không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn theo quy định tại Điều này. Bên A được quyền (i) từ chối nhận hàng, (ii). được miễn trừ mọi trách nhiệm phát sinh từ hoặc/và liên quan đến việc từ chối nhận hàng. (iii) không chịu trách nhiệm đối với các hậu quả/ rủi ro/ chi phí phát sinh từ và/ hoặc liên quan đến việc không nhận Hàng Hóa.

Đóng gói, vận chuyển Hàng Hóa:

  • Hàng Hoá được Bên B đóng gói theo tiêu chuẩn của Nhà Sản xuất, phù hợp với việc bảo quản, bốc dỡ và vận chuyển.
  • Bên B giao Hàng Hóa cho Bên A bằng phương tiện vận chuyển và chi phí do Bên B chịu trách nhiệm (bao gồm cả việc bốc dỡ, xếp hàng xuống Địa Điểm Giao Hàng).

Giao nhận Hàng Hóa:

  • Khi nhận Hàng Hóa, Bên A tiến hành kiểm tra Hàng Hoá và ký vào biên bản giao nhận Hàng Hóa nếu xác nhận Hàng Hóa được giao đúng và đầy đủ theo quy định tại Hợp Đồng (“Biên Bản Giao Nhận”). 
  • Trường hợp Bên A phát hiện Hàng Hoá giao nhận không phù hợp với bất kỳ quy định nào nêu tại Điều 1 Hợp Đồng, Hai Bên tiến hành lập biên bản và ký xác nhận
  • Bên A có quyền yêu cầu đổi/ trả lại Hàng Hóa trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày Biên Bản Giao Nhận được ký và đóng dấu hợp lệ. 

ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

Phương thức thanh toán:

  • Bên A thực hiện thanh toán bằng cách chuyển tiền vào tài khoản của Bên B theo quy định của pháp luật. Chi phí phát sinh từ việc chuyển khoản thanh toán do Bên chuyển khoản chi trả.
  • Hai Bên cũng có quyền bù trừ các khoản tiền phải thanh toán cho nhau phát sinh từ Hợp Đồng và/ hoặc từ bất kỳ thỏa thuận, giao dịch nào khác ngoài Hợp Đồng theo nội dung thỏa thuận bằng văn bản của Hai Bên (nếu có).

Thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B 100% Giá Trị Hợp Đồng trong vòng 15 ngày làm việc. Tính từ ngày ký Biên Bản Giao Nhận và Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán như sau:

  • Văn bản đề nghị thanh toán, được ký và đóng dấu hợp lệ của Bên B, trong đó ghi rõ giá trị thanh toán;
  • Biên Bản Giao Nhận được ký và đóng dấu hợp lệ bởi đại diện có thầm quyền của Hai Bên;
  • Hóa đơn tài chính hợp lệ tương ứng với giá trị thanh toán;

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HAI BÊN

Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo quy định của Hợp Đồng.
  • Tạm dừng hoặc từ chối thanh toán đối với phần giá trị Hợp Đồng bị vi phạm bởi Bên B.
  • Được từ chối tham gia và miễn trừ trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện của bên thứ ba liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền sở hữu trí tuệ đối với Hàng Hóa mà Bên B cung cấp cho Bên A theo Hợp Đồng.
  • Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin liên quan đến Hàng Hóa và hướng dẫn cách sử dụng Hàng Hóa (nếu có).
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác thỏa thuận tại Hợp Đồng và theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  • Đảm bảo đầy đủ điều kiện và năng lực pháp lý, có mọi giấy phép, chấp thuận, phê chuẩn, phê duyệt, cấp phép v.v. của các cơ quan có thẩm quyền và trong nội bộ của Bên B để tham gia ký kết và thực hiện Hợp Đồng.
  • Đảm bảo việc cung cấp Hàng Hóa cho Bên A theo tiến độ Hợp Đồng và không vi phạm bất kỳ hợp đồng/thỏa thuận giữa Bên B với bên thứ ba nào khác.
  • Đảm bảo quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ của đối với Hàng Hóa theo Hợp Đồng mà không có bất kỳ tranh chấp với bên thứ ba nào; đồng thời chịu toàn bộ trách nhiệm đối với mọi tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện của bên thứ ba liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền sở hữu trí tuệ đối với Hàng Hóa.
  • Cung cấp và lắp đặt cho Bên A Hàng Hóa đủ số lượng và đúng tên gọi, chất lượng, chủng loại, yêu cầu, tiêu chuẩn đã thỏa thuận tại Hợp Đồng; cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến Hàng Hóa (nếu có) và thông tin cần thiết về Hàng Hóa.
  • Hướng dẫn Bên A sử dụng thành thạo, bảo quản, bảo trì toàn bộ Hàng Hóa.

PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

  • Bên vi phạm Hợp Đồng phải chịu phạt và bồi thường thiệt hại cho Bên kia do sự vi phạm Hợp Đồng gây ra, ngoại trừ trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Hợp Đồng.

Phạt vi phạm Hợp Đồng

  • Bên B giao hàng cho Bên A chậm so với thời hạn quy định trong Hợp Đồng sẽ chịu phạt vi phạm 2% giá trị Hàng Hóa giao chậm cho mỗi ngày giao chậm. Nhưng tổng số ngày giao hàng chậm không quá 05 ngày. Từ ngày thứ 06 trở đi, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. Đồng thời có quyền yêu cầu Bên B hoàn lại các khoản tiền Bên A đã tạm ứng/thanh toán (nếu có).
  • Bên B vi phạm về thời hạn giao hàng bổ sung và/hoặc thay thế Hàng Hoá.
  • Bên B giao Hàng Hóa Không Phù Hợp phải chịu phạt với mức phạt bằng 08% giá trị Hàng Hóa Không Phù Hợp. 
  • Trừ trường hợp có quy định khác, nếu một Bên vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào thỏa thuận tại Hợp Đồng mà không do lỗi của Bên còn lại thì Bên vi phạm phải chịu phạt vi phạm tương đương 08% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm.

Bồi thường thiệt hại

  • Ngoài mức phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Bên vi phạm Hợp Đồng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên bị vi phạm do hành vi vi phạm Hợp Đồng gây ra.
  • Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định khác, mức bồi thường thiệt hại sẽ do Hai Bên thoả thuận và xác định. Tiền bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị số tài sản mất mát, hư hỏng, kể cả tiền lãi phải trả cho ngân hàng hoặc các khoản thu nhập trực tiếp và thực tế không thu được do bị vi phạm Hợp Đồng.
  • Bên vi phạm có nghĩa vụ trả tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều này trong vòng 10 kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản từ Bên bị vi phạm. Nếu quá thời hạn trên mà Bên vi phạm không thực hiện nghĩa vụ thì Bên vi phạm phải chịu lãi suất trả chậm trên số tiền phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn của Ngân hàng.

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  • Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn bằng văn bản.
  • Bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Bên B ít nhất 05 (năm) ngày trước ngày chấm dứt Hợp Đồng mà không bị phạt vi phạm và không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

+ Bên B không thực hiện giao Hàng Hoá hoặc giao Hàng Hóa không đúng quy định tại Hợp Đồng.

+ Bên A có căn cứ cho rằng một phần hoặc toàn bộ Hàng Hóa không thuộc sở hữu của Bên B và/hoặc Bên B không có quyền bán/cung cấp một phần hoặc toàn bộ Hàng Hóa cho Bên A.

 

SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

  • Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính khách quan, không thể lường trước được và nằm ngoài sự kiểm soát của Hai Bên. Đó là các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của Hai Bên. Dẫn đến việc một hoặc cả Hai Bên không có khả năng tiếp tục thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp Đồng (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”).
  • Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng do Sự Kiện Bất Khả Kháng (sau đây gọi tắt là “Bên Bị ảnh hưởng”) sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ Hợp Đồng.

LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam. Điều kiện và nội dung khác không ghi trong Hợp Đồng sẽ được Hai Bên thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Khi xảy ra tranh chấp, Hai Bên sẽ thương lượng để giải quyết trên cơ sở tôn trọng quyền, lợi ích của nhau.

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày ký nêu tại phần đầu của Hợp Đồng. Phụ Lục 01 và các phụ lục khác (nếu có) đính kèm Hợp Đồng là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung Hợp Đồng chỉ có giá trị hiệu lực khi được lập thành văn bản, ký kết bởi đại diện có thẩm quyền và đóng dấu hợp lệ của mỗi Bên.
  • Nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng bị mất hiệu lực pháp lý hoặc không thể thực hiện được thì các điều khoản khác của Hợp Đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực ràng buộc đối với Hai Bên.
  • Hợp Đồng cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp Đồng sẽ được coi là thông tin mật. Hai Bên không được phép tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào khác mà chưa được sự chấp thuận của Bên kia. Trừ trường hợp có yêu cầu của Toà án có thẩm quyền hoặc quyết định hành chính từ cơ quan chức năng.
  • Hợp Đồng được coi là tự động thanh lý sau khi Hai Bên hoàn thành mọi trách nhiệm và nghĩa vụ.
  • Hợp Đồng được lập thành 04 (bốn) bản gốc bằng tiếng Việt. Có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện./.

                          Đại diện bên A                                          Đại diện bên B

 

Truy cập Muaban.net thường xuyên để cập nhật nhanh những thông tin bổ ích nhé!

Phương Dung – Content Writer

Xem thêm

 

 

 

About the Author

Nguyễn Dung

Phương Dung là CTV mảng content của Mogi.vn. Tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ học, Khoa Văn học - Ngôn ngữ của trường ĐH KH XH NV TP.HCM. Phương Dung là "dân Marketing tay ngang" với 4 năm “hành nghề”. Bỏ túi kha khá kinh nghiệm với lĩnh vực Copywrite. Dung đam mê du lịch và muốn tìm hiểu văn hóa vùng miền trên cả nước.

View All Articles