Hợp đồng nguyên tắc là gì, dùng trong trường hợp nào? Mẫu hợp đồng nguyên tắc ra sao?…. Nếu bạn đang quan tâm đến vấn đề này thì nhất định đừng bỏ qua những chia sẻ dưới đây của chúng tôi nhé.

📑 Hợp đồng nguyên tắc là gì?

Hợp đồng nguyên tắc là khái niệm chỉ tên của một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận, định hướng trong việc mua bán hoặc cung ứng hàng hóa/dịch vụ giữa các bên.

Hợp đồng nguyên tắc là khái niệm chỉ tên của một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận, định hướng trong việc mua bán hoặc cung ứng hàng hóa/dịch vụ giữa các bên.
Hợp đồng nguyên tắc là khái niệm chỉ tên của một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận, định hướng trong việc mua bán hoặc cung ứng hàng hóa/dịch vụ giữa các bên.

Trong hợp đồng chính các bên thường chỉ quy định những vấn đề chung. Do đó, sự xuất hiện của hợp đồng nguyên tắc vô cùng cần thiết. Nó như một loại hợp đồng khung hoặc bản ghi nhớ mà các bên thỏa thuận chi tiết với nhau.

Trong hợp đồng nguyên tắc, tùy vào sự thoả thuận của các bên và nội dung giao dịch mà tạo nên nội dung của hợp đồng. Nhưng thông thường, hợp đồng nguyên tắc sẽ bao gồm tất cả các điều khoản như một hợp đồng kinh tế một cách chung chung. Còn với những nội dung liên quan đến hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể thì có thể được quy định ở một hợp đồng khác hoặc lập phụ lục hợp đồng.

Trường hợp nào cần đến hợp đồng nguyên tắc?

Trường hợp diễn ra các giao dịch – thương thảo thương mại và có sự thay đổi của của bên mua và bên bán sẽ được điều chỉnh bằng hợp đồng nguyên tắc. Loại hợp đồng này sẽ được dùng để thay thếcho hợp đồng chính thức khi các bên chưa muốn hoặc chưa thể xác định khối lượng hàng hóa – dịch vụ giao dịch cụ thể.

Trường hợp diễn ra các giao dịch – thương thảo thương mại và có sự thay đổi của của bên mua và bên bán sẽ được điều chỉnh bằng hợp đồng nguyên tắc
Trường hợp diễn ra các giao dịch – thương thảo thương mại và có sự thay đổi của của bên mua và bên bán sẽ được điều chỉnh bằng hợp đồng nguyên tắc

📌 Tại sao cần đến hợp đồng nguyên tắc?

Như đã chia sẻ bên trên, trong giai đoạn tiến hành đàm phán hợp đồng chính của các bên trong bản hợp đồng nguyên tắc luôn được định hướng một cách rõ ràng. Các chi tiết khác sẽ được các bên thỏa thuận sau. Do đó, hợp đồng nguyên tắc giống như một biển bản xác nhận để các bên có thể dựa vào đó để tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế chính thức hoặc tạo thêm phần phục lục vào hợp đồng dễ dàng.

Hợp đồng nguyên tắc sẽ có tác dụng thay thế chức năng của bản hợp đồng chính trong trường hợp các bên chỉ định khối lượng hàng hóa/ dịch vụ trao đổi một cách cụ thể, rõ ràng. Hoặc giúp các bên có thể ký kết hợp đồng trong một khoảng thời gian cố định mà không cần phải ký kết quá nhiều hợp đồng khác.

Hợp đồng này sẽ có tác dụng thay thế chức năng của bản hợp đồng chính
Hợp đồng này sẽ có tác dụng thay thế chức năng của bản hợp đồng chính trong một số trường hợp.

Thậm chí trong thời gian đàm phán hợp đồng chính nếu có xảy ra tranh chấp thì các bên có thể dựa trên các thỏa thuận đã nêu hợp đồng nguyên tắc ban đầu để giải quyết.

Những nội dung cơ bản phải có trong hợp đồng nguyên tắc

Nguyên tắc soạn thảo hợp đồng phải đảm bảo đầy đủ những yếu tố về hình thức và nội dung, theo quy định của pháp luật. Không vi phạm các quy tắc cấm. Không bị vô hiệu. Có sự ràng buộc với các bên đã ký kết. Với những bản hợp đồng nguyên tắc quan trọng, cần nêu rõ giới hạn về trách nhiệm và định mức bồi thường thiệt hại của các bên để hạn chế tối đa hậu quả.

Nguyên tắc soạn thảo hợp đồng phải đảm bảo đầy đủ những yếu tố về hình thức và nội dung, theo quy định của pháp luật
Soạn thảo hợp đồng phải đảm bảo đầy đủ những yếu tố về hình thức và nội dung, theo quy định của pháp luật.

Đặc biệt, trong loại hợp đồng này cần có đầy đủ các yếu tố sau đây:

  • Điều khoản định nghĩa;
  • Các chủ thể của hợp đồng;
  • Đối tượng chính trong hợp đồng
  • Số lượng và chất lượng;
  • Giá cả, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm của các bên nếu như vi phạm hợp đồng
  • Phương pháp giải quyết tranh chấp;
  • Cam kết chung.

Một số hợp đồng nguyên tắc mẫu bạn nên tham khảo

☞ 1/Mẫu hợp đồng nguyên tắc dùng trong nhiều trường hợp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

(V/v mua bán hàng hóa …………………………………..)

Số: …………….……………

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………………… chúng tôi gồm:

BÊN BÁN:……………………………………………………………………

Địa chỉ : ………………………………………………………………

Điện thoại : …………… Fax: …………

Số ĐKKD : ………………

Mã số thuế : ……………………

Đại diện : …………………… Chức vụ: …………………………

(Sau đây gọi là “Bên A”)

BÊN MUA:…………………………………………………………………

Địa chỉ :

Điện thoại : ………… Fax: ……………………….

Số ĐKKD : ……………

Mã số thuế : …………………………..

Đại diện : ……………………… Chức vụ: ………………

(Sau đây gọi là “Bên B”)

XÉT RẰNG:

– Bên A là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực…………………….. tại Việt Nam, có khả năng …………………;

– Bên B là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực ………….. có nhu cầu ……………………………;

Sau khi thỏa thuận, hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc về việc cung ứng hàng hóa …………………. cho bên B (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:

Điều 1: Các nguyên tắc chung

Hai Bên tham gia ký kết Hợp đồng này trên cơ sở quan hệ bạn hàng, bình đẳng và cùng có lợi theo đúng các quy định của pháp luật.

Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.

Các nội dung hợp tác, mua bán hàng hóa cụ thể theo từng thời điểm sẽ được cụ thể hóa trong các bản Hợp đồng mua bán cụ thể.

Điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.

Các tài liệu có liên quan và gắn liền với Hợp đồng này bao gồm:

– Các Hợp đồng mua bán cụ thể theo từng thời điểm trong thời gian Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực;

– ………………………

– ………………………

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong phạm vi Hợp đồng này và các tài liệu khác liên quan và gắn liền với Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp đồng nguyên tắc là hợp đồng thể hiên những nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa hai bên trong quan hệ cung ứng hàng hóa …………….. và là cơ sở cho các Hợp đồng mua bán cụ thể sau này.

2…………………………….

Điều 3: Hàng hóa mua bán

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua số hàng hóa cụ thể như sau:

…………………………….

– Đơn giá: theo bảng báo giá của bên B có sự xác nhận của Bên A.

– Khối lượng cụ thể được thể hiện bằng các bản Hợp đồng mua bán cụ thể được ký kết giữa hai bên.

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

Giá trị hợp đồng là tạm tính căn cứ vào đơn giá được xác nhận giữa 2 bên từng thời điểm và khối lượng thực tế được nghiệm thu giữa hai bên.

Bên B thanh toán giá trị hợp đồng cho bên A bằng hình thức giao nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên A, số tài khoản …………………… mở tại Ngân hàng ………………………………………………

Đồng tiền sử dụng để thanh toán theo Hợp đồng này là Việt Nam Đồng (viết tắt VNĐ).

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Quyền của bên A

…………………………………………………………

……………………………………………………………

2. Nghĩa vụ của bên A

……………………………………………………………

…………………………………………………………..

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Quyền của bên B

……………………………………………………………

…………………………………………………………..

2. Nghĩa vụ của bên B

……………………………………………………………

…………………………………………………………..

Điều 7: Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm

Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.

Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền ………………………………

Điều 8: Bảo mật

Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin khách hàng mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.

Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.

Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 9: Loại trừ trách nhiệm của mỗi bên

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ.

Điều 10: Sửa đổi, tạm ngừng thực hiện và chấm dứt Hợp đồng

Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của các Bên.

Tạm ngừng thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau:

……………………………………………………………

……………………….……………………………………

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và các Bên không gia hạn Hợp đồng;

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

c) Một trong các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành;

d) Thanh lý Hợp đồng: Khi có nhu cầu thanh lý Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí. Sau khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng.

Điều 11: Giải quyết tranh chấp

Tất cả những phát sinh nếu có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng.

Nếu không thương lượng đươc thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Chi phí sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai Bên.

Điều 12: Điều khoản quy định về hiệu lực

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày …/…/….

Trong vòng một (01) tháng trước khi thời hạn Hợp đồng kết thúc, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến gì thì hợp đồng này được tự động gia hạn 12 (Mười hai) tháng tiếp theo và chỉ được gia hạn 01 lần.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B

Có nhiều mẫu hợp đồng áp dụng cho từng trường hợp riêng.
Có nhiều mẫu hợp đồng áp dụng cho từng trường hợp riêng.

2/ Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

3/ Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ

Bên trên là chia sẻ của chúng tôi về khái niệm hợp đồng nguyên tắcmẫu hợp đồng nguyên tắc bán hàngmẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ. Chắc chắn thông tin này cực kỳ hữu ích với bạn. Còn chần chờ gì mà không truy cập Muaban.net để mua nhanh, bán lẹ mọi thứ bạn cần.

Trần Thanh – Content Writer

👉👉 Xem thêm ngay nếu bạn đang cần tìm hiểu về Mẫu giấy đề nghị thanh toán phù hợp cho mọi công ty