Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất và 4 yếu tố không thể thiếu

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất và 4 yếu tố không thể thiếu
Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất và 4 yếu tố không thể thiếu

Hợp đồng đặt cọc là mẫu văn bản hành chính không thể thiếu trong các giao dịch mua bán, trao đổi,…với tài sản có giá trị lớn như: Nhà cửa, đất đai, xe cộ, …Hợp đồng đặt cọc không chỉ giúp tạo sự tin tưởng cho đôi bên mà còn là bằng chứng pháp lý giúp bên bán và bên mua tìm lại lợi ích của mình nếu chẳng may xảy ra tranh chấp.

1. Các bên tham gia hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Trong hợp đồng đặt cọc thì yếu tố đầu tiên bắt buộc phải có đó là các bên tham gia hợp đồng đặt cọc mua bán đất.

Nếu tài sản này là của chung thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán đứng tên cả vợ và chồng trong hợp đồng. Nhằm mục đích tránh trường hợp sau khi đặt cọc xong, chồng/ vợ bên bán đổi ý vì chưa thống báo cho nhau biết.

Trong hợp đồng đặt cọc thì yếu tố đầu tiên bắt buộc phải có đó là các bên tham gia hợp đồng đặt cọc.
Trong hợp đồng đặt cọc thì yếu tố đầu tiên bắt buộc phải có đó là các bên tham gia hợp đồng đặt cọc.

Ví dụ:

TP. HCM ngày ……..tháng ………….năm 2020, chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………Sinh ngày: …………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày…………………………
tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:………………………Sinh ngày: ………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ……………………………Sinh ngày: ………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………

Ông (Bà): ………………………………Sinh ngày: ………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………

2. Người làm chứng

Người làm chứng là yếu tố không thể thiếu trong bản hợp đồng đặt cọc nói chung và hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất nói riêng.

Mặc dù yếu tố này không bắt buộc phải có. Nhưng nếu muốn tăng tính pháp lý và tin cậy cho bản hợp đồng thì bạn nên tìm người làm chứng và nhờ họ làm chứng dùm giao dịch mua bán nhà đất của mình.

Người làm chứng là yếu tố không thể thiếu trong bản hợp đồng đặt cọc
Người làm chứng là yếu tố không thể thiếu trong bản hợp đồng đặt cọc.

Lưu ý khi tìm người làm chứng là bạn nên tìm những người tin cậy để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình giao dịch.

Ví dụ:

1. Ông (Bà): ………………………………Sinh ngày: …………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

2.Ông (Bà): ………………………………Sinh ngày: ………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………

3. Nội dung chính của hợp đồng đặt cọc

Thường thì trong nội dung chính của hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất sẽ có thoả thuận về những nội dung chính sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm.
  • Số tiền đặt cọc, thời gian đặt cọc.
  • Phương thức thanh toán.
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
  • Xử phạt nếu vi phạm hợp đồng.
  • Các nội dung khác.
Trong nội dung chính của hợp đồng đặt cọc cần nêu rõ: Số tiền đặt cọc, thời gian đặt cọc... và những nội dung liên quan
Trong nội dung chính của hợp đồng đặt cọc cần nêu rõ: Số tiền đặt cọc, thời gian đặt cọc… và những nội dung liên quan

Ví dụ:

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………… …………………………

Bằng chữ:………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày …… tháng ………. năm 2010

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại ………………………..

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : ……………………………..với diện tích là ………….. .m2.

Giá bán là ………………………………………………….………………………

2. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả ………………………………………………. khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, ………………… sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước.

Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

Đừng quên nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.
Đừng quên nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B.

Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  • Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  • Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
  • Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.
  • Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………

Hợp đồng đặt cọc này bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

Chữ ký của các bên và dấu công chứng của cơ quan có thẩm quyền là yếu tố đảm bảo tính pháp lý cho bản hợp đồng.
Chữ ký của các bên và dấu công chứng của cơ quan có thẩm quyền là yếu tố đảm bảo tính pháp lý cho bản hợp đồng.

4. Chữ ký của các bên và dấu công chứng của cơ quan có thẩm quyền

Về hình thức của hợp đồng đặt cọc thì phải được lập thành văn bản. Không có quy định bắt buộc phải có công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, nếu muốn đảm bảo tính pháp lý cao thì các bên giao kết nên tiến hành công chứng hợp đồng.

Và chắc chắn rồi, trong hợp đồng đặt cọc nhất định phải có chữ ký của các bên tham gia hợp đồng. Bao gồm: Bên mua, bên bán, bên làm chứng.

Ví dụ:

Hợp đồng đặt cọc thì phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên.
Hợp đồng đặt cọc thì phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về hợp đồng đặt cọc và những yếu tố không thể thiếu. Chắc chắn thông tin này sẽ hữu ích với những ai đang có ý định mua bán nhà đất. Đừng quên ghé muaban.net nếu bạn muốn cập nhật các tin tức mua bán nhà đất nóng hổi nhất hiện nay nhé.

>>>>  Xem thêm nếu bạn đang muốn tìm thuê phòng trọ: Bỏ túi ngay 5 kinh nghiệm tìm phòng trọ quận 6 “thần thánh” này

ĐĂNG TIN MIỄN PHÍ
Muaban.net là kênh đăng tin mua bán rao vặt uy tín, hiệu quả