Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần những giấy tờ gì? Đối tượng và điều kiện để người lao động được hưởng chế độ thai sản là gì?…Đây là những vấn đề được nhiều người quan tâm, nhất là chị em phụ nữ. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những thông tin cần thiết chi tiết đến người lao động. Mời độc giả đón đọc để cập nhật nhanh những kiến thức bổ ích nhé!

Contents

Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?

Theo Điều 27, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc Hội quy định rõ đối tượng được hưởng chế độ thai sản như sau:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn. Hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an; người làm công tác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 02

Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?

Điều kiện để được làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 28, Luật Bảo Hiểm Xã Hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội, Nghị định 115/2015/NĐ-CP, các trường hợp được hưởng chế độ thai sản như sau:

  • Lao động nữ mang thai.
  • Lao động nữ sinh con.
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
  • Người lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
  • Người lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo:

  • Điều 101 Luật BHXH.
  • Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
  • Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT.
  • Điều 7 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP.
  • Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản sẽ khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Căn cứ vào Điều 4, Quy trình giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ban hành ngày 31/1/2019 của BHXH Việt Nam.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 03

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những giấy tờ gì?

Thủ tục hồ sơ chi tiết hưởng bảo hiểm thai sản gửi đến các cơ quan có thẩm quyền như sau:

Đối với doanh nghiệp

  • Đơn vị chuẩn bị Mẫu 01B-HSB: Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.
  • Đơn vị báo giảm lao động theo mẫu  D02-TS.

Đối với người lao động

Đối với từng trường hợp nghỉ thai sản khác nhau thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản cũng sẽ khác nhau. Cụ thể, như sau:

Quy định đối với lao động nữ đang đóng BHXH mà sinh con

  • Sổ BHXH.
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hay giấy chứng sinh của con.

Trường hợp con chết sau khi sinh 

  • Ngoài hồ sơ trên thì cần có: Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con.
  • Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con

  • Ngoài hồ sơ cần có trên thì hồ sơ có thêm bảo sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

  • Hồ sơ sẽ có thêm biên bản giám định y khoa (GĐYK) của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH

Ngoài hồ sơ trên, người lao động cần chuẩn bị:

  • Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
  • Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
  • Trường hợp phải giám định y khoa: Biên bản giám định y khoa.

Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con

  • Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Quy định đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai

Hồ sơ bao gồm:

Trường hợp điều trị nội trú

  • Bản sao giấy ra viện của người lao động.
  • Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
  • Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

Quy định đối với người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi

  • Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Quy định đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con

  • Sổ BHXH.
  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
  • Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
  • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Quy định chế độ thai sản cho nam giới hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
  • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
  • Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như quy định tại d nêu trên.

Cách tính tiền thai sản năm 2021

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 04

Cách tính tiền thai sản năm 2021 như thế nào?

Tiền trợ cấp một lần khi sinh con

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng tiền thai sản, bao gồm:

Trợ cấp một lần = Mức lương cơ sở x 2

Năm 2021, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng. Do đó, mức trợ cấp một lần khi sinh còn là: 1,49 triệu đồng x 2 = 2,96 triệu đồng.

Tiền chế độ thai sản

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Mức hưởng hàng tháng =  100%  x  Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 06 tháng trước khi nghỉ việc

Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng.

Hy vọng, những thông tin bổ ích trên đây sẽ giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Đặc biệt là đối tượng và điều kiện được hưởng bảo hiểm thai sản.

Nếu có vướng mắc về chế độ thai sản và các chế độ bảo hiểm xã hội khác, bạn đọc có thể truy cập Muaban.net để tìm hiểu thêm. Mỗi ngày, Muaban.net cập nhật nhanh hàng ngàn thông tin mới bổ ích cho bạn đọc.

Phương DungContent Writer

Xem thêm

About the Author

Nguyễn Dung

Phương Dung là CTV mảng content của Mogi.vn. Tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ học, Khoa Văn học - Ngôn ngữ của trường ĐH KH XH NV TP.HCM. Phương Dung là "dân Marketing tay ngang" với 4 năm “hành nghề”. Bỏ túi kha khá kinh nghiệm với lĩnh vực Copywrite. Dung đam mê du lịch và muốn tìm hiểu văn hóa vùng miền trên cả nước.

View All Articles