Làm thế nào để được cấp số đỏ khi mua đất nông nghiệp?

Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không

Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ hay không khi muốn chuyển thành đất ở là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc. Cùng Muaban.net tìm hiểu ngay câu trả lời nhé.

Bạn cần mua một mảnh đất nông nghiệp để làm đất ở và cảm thấy rất bối rối về các thủ tục mua đất. Bạn cảm thấy lo lắng vì không biết đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ khi muốn chuyển thành đất ở hay không?

Những thông tin, kiến thức hữu ích về các thủ tục mua bán đất nông nghiệp dưới đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời nhanh chóng cho những thắc mắc của mình.

Giải đáp câu hỏi đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không
Giải đáp câu hỏi đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không

Tìm hiểu khái niệm sổ đỏ, sổ hồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất

Các giấy tờ liên quan đến giao dịch bất động sản
Các giấy tờ liên quan đến giao dịch bất động sản

Hầu hết quá trình giao dịch bất động sản đều liên quan đến những loại giấy tờ sau. Vì vậy, đây là những kiến thức mà bạn cần nắm rõ:

Sổ đỏ là gì?

“Sổ đỏ” là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn).

Sổ hồng là gì?

“Sổ hồng” là tên gọi tắt của “ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất

Để thống nhất thành một loại giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BBNMT về cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thực tế hiện nay nhiều hộ gia đình, cá nhân vẫn đang lưu hành cả 3 loại giấy tờ trên và đều có giá trị pháp lý như nhau. Như vậy, nếu bạn đang cần mua đất nông nghiệp thì loại giấy tờ mà bạn cần quan tâm chính là “Giấy chứng nhận quyền sử đất” hay mọi người vẫn quen gọi với cái tên truyền miệng là “Sổ đỏ”.

Thủ tục mua đất

Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Khi bạn là người mua đất tức là bạn là người nhận quyền sử dụng đất thông qua chuyển nhượng thuộc trường hợp được cấp giấy CNQSDĐ theo quy định của pháp luật. Như vậy, bạn đủ điều kiện để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Và đây là quy trình xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “ Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.

Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 5: Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả.

Chuyển mục đích sử dụng đất

Khi bạn tiến hành giao dịch chuyển nhượng QSDĐ thì mảnh đất bạn mua vẫn là đất nông nghiệp. Nên bạn làm hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ thì giấy GCNQSDĐ được cấp cũng là quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Vì vậy, sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần tiến hành thủ tục để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Một số trường hợp không được chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp trong khu dân cư thành đất ở

Thửa đất nằm trong chỉ giới quy hoạch mở đường, phạm vi hành lang bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình an ninh quốc phòng và diện tích dành lối đi chung… Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sử dụng vào mục đích khác. Thửa đất không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng, không bảo đảm các điều kiện như diện tích, kích thước theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Với những chia sẻ ở trên, hy vọng có thế giúp bạn nắm rõ về các thủ tục khi giao dịch bất động sản và mua được đất như ý, an toàn và hợp pháp.

>>> Đừng bỏ qua bài viết này khi có nhu cầu mua đất thổ cư

Ngọc Minh

ĐĂNG TIN MIỄN PHÍ
Muaban.net là kênh đăng tin mua bán rao vặt uy tín, hiệu quả